tiền duyên
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Duyên nợ có bởi nhau từ kiếp trước, theo quan niệm của Phật giáo: Chỉ mối quan hệ nhân duyên, ân oán đã được kết nối từ một đời sống trước đó, dẫn đến những sự gặp gỡ, ràng buộc trong kiếp này.
- (Quân sự) Tuyến phía trước, khu vực tiền phương: Vị trí, khu vực chiến đấu ở phía trước nhất của một trận tuyến hoặc hệ thống phòng thủ.
Ví dụ sử dụng
Danh từ (Nghĩa Phật giáo):
- Họ gặp nhau và kết hôn, có lẽ là do tiền duyên từ kiếp trước.
- Câu chuyện cổ tích thường kể về những mối tình tiền duyên vượt qua sinh tử.
Danh từ (Nghĩa quân sự):
- Quân địch đã tấn công vào hệ thống phòng ngự tiền duyên của ta.
- Bộ đội đóng quân ở tiền duyên phải luôn trong tư thế sẵn sàng chiến đấu.
Các cách sử dụng nâng cao
"Kết *tiền duyên"*: Thành lập mối quan hệ (vợ chồng) do duyên số từ trước.
- Hai người họ kết tiền duyên trong một hoàn cảnh rất đặc biệt.
"Hệ thống phòng ngự *tiền duyên"*: (Thuật ngữ quân sự) Chỉ toàn bộ tổ chức phòng thủ ở tuyến đầu.
- Hệ thống phòng ngự tiền duyên được củng cố vững chắc.
Biến thể và từ gần giống
- Tiền định (danh từ): Điều đã được định sẵn từ trước (thường theo quan niệm tôn giáo, tín ngưỡng).
- Tiền kiếp (danh từ): Kiếp sống trước kiếp hiện tại.
- Tiền tuyến (danh từ): Tuyến đầu, nơi diễn ra các hoạt động tác chiến chính. (Gần nghĩa với "tiền duyên" trong bối cảnh quân sự).
Từ đồng nghĩa
- Nghĩa Phật giáo: Tiền căn, túc duyên, nhân duyên kiếp trước.
- Nghĩa quân sự: Tuyến đầu, tiền phương, tiền tuyến.
Các cụm từ liên quan
- Trả nợ tiền duyên: (Thành ngữ) Hoàn trả, kết thúc mối duyên nợ từ kiếp trước.
- Cô ấy đến bên anh, như để trả nợ tiền duyên rồi lại ra đi.
Thành ngữ liên quan
- Tiền duyên hậu nợ: Chỉ mối quan hệ vừa có duyên (tốt đẹp) vừa có nợ (oan trái) từ kiếp trước, dẫn đến một mối quan hệ phức tạp trong kiếp này.
- Mối tình của họ lận đận, có lẽ là mối tiền duyên hậu nợ.
- Duyên nợ có bởi nhau từ kiếp trước, theo quan niệm của Phật giáo.